Phác đồ điều trị thoát vị đĩa đệm và những tác dụng trong chữa trị bệnh

Phác đồ điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ phù hợp sẽ giúp tăng tỷ lệ chữa trị thành công căn bệnh này. Thực tế cho thấy rằng tỷ lệ  chữa khỏi bệnh thoát vị đĩa đệm của bệnh nhân tuân thủ chặt chẽ theo phác đồ của bác sĩ sẽ cao hơn là so với những bệnh nhân điều trị bệnh không khoa học và không theo bất kỳ một quy trình nào.

Phác đồ điều trị thoát vị đĩa đệm

Để chữa thoát vị đĩa đệm hiệu quả bạn cần có phác đồ điều trị bệnh

Để chữa thoát vị đĩa đệm hiệu quả bạn cần có phác đồ điều trị bệnh

Phác đồ điều trị thoát vị đĩa đệm là một bản kế hoạch vạch sẵn những định hướng xử lý và điều trị bệnh. Đây được xem là tài liệu tóm tắt bao gồm những chẩn đoán, điều trị, hướng xử lý… Tùy thuộc vào mức độ phức tạp và tình trạng bệnh lý thoát vị đĩa đệm của người bệnh mà sẽ có những phác đồ điều trị thoát vị đĩa đệm khác nhau.

Thông thường những phác đồ điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm sẽ được bệnh viện biên soạn trên hướng điều trị của bộ y tế. Biểu đồ này không được dập khuôn mà sẽ phải được xây dựng trên những căn cứ hợp lý phụ thuộc vào tình trạng bệnh, đầu mục thuốc, thời gian điều trị…với mục đích là để quá trình điều trị bệnh được diễn ra thuận lợi nhất.

Tác dụng của phác đồ điều trị thoát vị đĩa đệm

Phác đồ điều trị giúp người bệnh kiểm soát được quá trình chữa bệnh

Phác đồ điều trị giúp người bệnh kiểm soát được quá trình chữa bệnh

Để điều trị khỏi hoàn toàn căn bệnh thoát vị đĩa đệm không phải là công việc một sáng một chiều mà cần phải có thời gian. Chính vì thế mà các bác sĩ sẽ đưa phác đồ điều trị bệnh để tăng độ hiệu quả trong công việc:

  • Sử dụng phác đồ điều trị thoát vị đĩa đệm giúp các bác sĩ giám sát được quy trình điều trị của người bệnh
  • Giúp quá trình điều trị bệnh được lên sẵn, bệnh nhân chỉ cần áp dụng theo thậm chí ngay cả khi không có bác sĩ ở bên cạnh
  • Các bác sĩ có thể đánh giá được mức độ hiệu quả của cách điều trị bệnh trên phác đồ từ đó có thể phân tích và đưa ra cách chữa trị phù hợp hơn
  • Ngoài ra phác đồ điều trị thoát vị đĩa đệm cũng giúp bệnh nhân và người nhà có thể biết được mình cần phải làm những gì khi điều trị căn bệnh này.

Phác đồ điều trị thoát vị đĩa đệm cổ tham khảo

I Đại Cương:

Thoát vị đĩa đệm cổ gây ra chèn ép rễ thần kinh hay tủy sống. Do đó sẽ có biểu hiện bệnh cảnh: bệnh lý rễ, bệnh lý tủy hay cả hai.

Il. Chẩn Đoán:

  1. Biểu hiện lâm sàng:

Thường gặp nhất là thoát vị đĩa đệm tầng C4,C5 ,C6,C7,T1.

  1. Chẩn đoán phân biệt:

Thoái hóa cột sống cổ, bong gân cột sống cổ, gãy cột sống cổ do chấn thương, đau thần kinh vùng chẩm-cổ, bất thường khớp chẩm cổ, hội chứng Eegle.

  1. Các dấu hiệu giúp phát hiện bệnh lý rễ thần kinh cổ:

Phần lớn thoát vị đĩa đệm cổ gây hạn chế vận động cổ.Khi  ngửa cổ thường gây đau tăng. Một số trường hợp giảm đau bằng cách nâng cánh tay và đặt bàn tay ra sau đỉnh đầu. Dấu Lhermitle dương tính (cảm giác giống điện giật lan dài từ cột sống xuống tay).

  1. Dấu hiệu khác:

– Dấu Spurling: đau lan theo rễ khi người khám đè tay lên vùng đính trong khi đầu nghiêng về bên đau. Nguyên nhân do gây hẹp lổ liên hợp và làm đĩa đệm phồng. Tương tự như dấu Lasegue trong thoát vị đĩa đệm thắt lưng.

– Kéo cột sống cổ: kéo dọc trục với trong lượng 10-15 kg làm triệu chứng bệnh lý rễ của bệnh nhân giảm hay mất.

– Nghiệm pháp dạng vai: bệnh nhân ngồi, nâng bàn tay bệnh nhân lên trên đầu, triệu chứng rễ thần kinh giảm hay mất.

  1. Cận Lâm Sàng:

5.1. MRI: lựa chọn đầu tiên để chẩn đoán,không xâm lấn.Với bệnh lý tủy, MRI có giá trị chẩn đoán trên 95%.

5.2. CT và Myelogram-CT: CT khi không thực hiện được MRI.

MRI không đủ chẩn đoán hay khi cần xem xét chi tiết xương.

Myelogram – CT là xét nghiệm xâm lấn, cần nhập viện, chẩn đoán chính xác bệnh đĩa đệm cổ đến 98%.

III.ĐIỀU TRỊ

  1. Điều trị nội khoa: trên 90% bệnh nhân bị bệnh lý rễ thần kinh cổ cấp tính do TVĐĐ cổ có thể cải thiện mà không cần phẫu thuật.

Điều trị nội khoa bao gồm:

Giảm đau đầy đủ: ngoại biên (acetaminophen), trung ương (tramadol, dolargan,…).

Thuốc kháng viêm: Non-steroid (meloxicam, diclophenac, edotolac, celecoxib,…) hay các loại chứa steroid (dexamethasone, methylprednisolone,…) ngắn hạn và kéo cột sống cổ (ngày kéo 2-3 lần, mỗi lần 10-15 phút với Trọng lượng 4-6 kg).

Giảm đau thần kinh, chống trầm cảm:

  • Sulpirite(50mg/lần, dùng 1-3 lần/ngày)
  • Sertralin (25-50mg, dùng 1 lần/ ngày)
  • Gabapentin(300mg/lần, dùng l-31ần/ngày)

Giãn cơ:

  • Eperison hydrocloride (50mg/ lần, dùng 3 lần/ ngày)
  • Mephenesin (250mg/ lần, dùng 3 lần/ ngày)
  • Baclofen (5mg/ lần, dùng 31ần/ ngày)
  • Thiocolchicoside (4mg/lần, dùng 2-3 lần/ ngày)

Bổ trợ, tái tạo thần kinh:

  • VitaminBl + B6 + B12 (lviênx21ần/ngày)
  • Galantamin viên hay ống tiêm dưới da (2,5-5mg/ lần, dùng 21ần/ ngày)
  • Citidine-5’-monophosphate disodium +Uridine viên hay tiêm mạch (viên nang 5mg   

Thuốc giảm tiết acid dạ dày, bảo vệ dạ dày:

  • Esomeprazole uống hay tiêm mạch (40mg/ lần/ ngày)
  • Omeprazol uống hay tiêm mạch (20-40mg/lần/ ngày)
  • Aluminium Phosphate (1 gói/lần, 3 lần/ ngày)Phophalugel

Thuốc khác: Bàng quang thần kinh, liệt một (Prostigmin), Táo bón (Duphalac, debridat)

2.Phẫu thuật: phẫu thuật được chỉ định nếu điều trị bảo tồn thất bại hay khiếm khuyết thần kinh tiến triển mặc dù đã điều trị bảo tồn.

Có 2 đường mổ phía trước và sau:

2.1 Phẫu thuật lấy đĩa đệm lối trước và hàn xương: tiếp cận được cột sống cổ từ C3 đến C7.

(1) Lấy bỏ các chồi xương an toàn.

(2) Hàn xương vào khoang đĩa đệm giúp làm vững cột sống.

(3) Lấy được thoát vị đĩa đệm trung tâm.

Bất lợi:

  • Bất động tầng hàn xương gây tăng chịu lực tầng kế cận.
  • Bệnh nhân phải mang nẹp cổ cứng 6-12 tuần.

Ghép xương hay không? Ghép xương nên được thực hiện với phẫu thuật bệnh lý tùy do hẹp ống sống hay bệnh lý tổn thương chủ yếu là chồi xương thoái hóa. Đối với phẫu thuật thoát vị đĩa đệm “mềm” một bên, đặc biệt bệnh nhân trẻ không cần ghép xương.

Vật liệu ghép: xương tự thân, đồng loại hay vật liệu thay thế.

Chăm sóc hậu phẫu: cần chú ý

  • Máu tụ sau mổ lượng nhiều (cần mổ lại cấp cứu nếu đường thở bị chèn ép).
  • Yếu cơ do rễ TK chi phối ở tầng được phẫu thuật.
  • Dấu hiệu chèn bó dọc dài (dấu Babinski,..) bị chèn ép bởi máu tụ ngoài màng cứng tủy sống.
  • Trong trường hợp có ghép xương, mảnh ghép bị lồi ra trước chèn vào thực quản, cần chụp Xquang cột sống cổ nghiêng kiểm tra.
  • Khàn tiếng, có thể liệt dây thanh âm do tổn thương TK quặt ngược thanh quản.

Biến chứng:

– Tổn thương khi bộc vết mổ: thủng hầu, thực quản và/hoặc khí quản, liệt dây thanh âm do tổn thương TK quặt ngược thanh quản hay TK lang thang, tổn thương động mạch đốt sống, tổn thương động mạch cảnh, dò dịch não tủy, hội chứng Homer, tổn thương ống ngực khi phẫu thuật cột sống cổ thấp.

– Tổn thương rễ TK hay tủy sống: tổn thương tủy sống, đặc biệt nguy cơ cao ở nhóm bệnh lý tủy do hẹp ống sống, tránh quá ưỡn cổ khi đặt nội khí quản, mảnh xương ghép phải nhỏ hơn bề sâu thân sống.

-Vấn đề mảnh ghép xương: khớp giả (chiếm 2-20%) không cần điều trị nếu khớp giả không gây triệu chứng. Biến dạng gập góc ra trước (gù). Sự ữồi của mảnh ghép (3%), hiếm khi cần phải phẫu thuật lại trừ khi chèn ép tủy ở phía sau hay chèn ép khí quản, thực quản ở phía trước. Biến chứng tại cho lấy xương.

– Các biến chứng khác: nhiễm trùng vết mổ(<l%), máu tụ sau mổ, khàn tiếng và nuốt khó thoáng qua do bị kéo và phù nề, thoái hóa tầng kế cận, than phiền cảm giác vướng trong cổ họng sau mổ,….

2.2 Giải ép cột sống cổ lối sau:

Kỹ thuật bao gồm cắt bỏ bản sống và mõm gai để làm rộng ống sống cổ. Thường chỉ định trong các trường hợp sau:

– Bệnh lý đĩa đệm hay gai xương nhiều tầng kèm bệnh lý tủy sống

– Thoát vị đĩa đệm kèm hẹp ống sống cổ nặng, nhiều tầng.

Mở lỗ liên hợp lối sau (keyhole laminotomy): kỹ thuật này chỉ giải ép rễ TK (không giải ép tủy sống) bằng cách tạo một lỗ nhỏ ở bản sống để làm rộng đường ra của rễ TK. Chỉ định: bệnh lý 1 rễ TK do mảnh rời đĩa đệm “mềm” phía sau-bên chèn ép (có thể có gai xương nhỏ cùng bên), bệnh lý rễ TK ở ca sĩ hay phát thanh viên chuyên nghiệp, chèn ép rễ TK cổ cao (C3 hay C4) hay cổ thấp (C7,C8,T1), nhất là ở những người có cổ ngắn mà vào lối trước khó khăn. Kết quả: cho kết quả tốt, từ 90-96% ở nhiều nghiên cứu.

Leave a Reply